Cách nhận biết trẻ có suy dinh dưỡng hay không chính xác nhất thông qua chỉ số BMI

Ở mỗi khoảng thời gian nhất định, ba mẹ hay cân, đo trẻ rồi so sánh với bảng chiều cao cân nặng chuẩn để xem tình trạng phát triển của trẻ nhỏ. Tuy nhiên cách này có nhược điểm là không thể hiện được mối liên quan mật thiết giữa chiều cao và cân nặng, một bé tuy nhẹ cân nhưng chiều cao phù hợp thì không thể coi là suy dinh dưỡng, ngược lại một bé có cân nặng hơn bình thường nhưng chiều cao lại trội hơn bạn bè cùng lứa thì không thể coi là béo phì.

Chỉ số BMI là cách chính xác nhất để tính toán mức độ phát triển toàn diện của trẻ về chiều cao và cân nặng

Chỉ số BMI (Body Mass Index – chỉ số sinh khối cơ thể) được tính theo công thức:
BMI(kg/m²)= cân nặng(kg)/chiều cao²(mét) [cân nặng chia cho bình phương chiều cao]
Ba mẹ có thể tính toán chỉ số BMI thông qua công cụ nhỏ sau đây (chiều cao đã được quy đổi sang cm để phù hợp hơn với trẻ nhỏ)

Chỉ số BMI của bé là:


Sau đó, ba mẹ so sánh chỉ số BMI của bé nhà mình với bảng BMI chuẩn do tổ chức y tế thế giới WHO đưa ra dành cho bé trai, bé gái từ 0-2 tuổi.
Giải thích: -1 SD tức là suy dinh dưỡng cấp độ 1, 2 SD là béo phì cấp độ 2 (các chỉ số khác tương tự).
Mẹo: Ba mẹ chọn đúng bảng giới tính của bé để tra, nhiều số rối mắt đúng không nào? ba mẹ hãy gõ tháng vào ô tìm kiếm để lọc nhé, ví dụ bé 8 tháng tuổi thì gõ: t8

Bảng chỉ số BMI của bé trai từ 0-2 tuổi theo WHO

Tháng-3 SD-2 SD-1 SDBình thường1 SD2 SD3 SD
T010.211.112.213.414.816.318.1
T111.312.413.614.916.317.819.4
T212.513.715.016.317.819.422.1
T313.114.315.516.918.420.021.8
T413.414.515.817.218.720.322.1
T513.514.715.917.318.820.522.3
T613.614.716.017.318.820.522.3
T713.714.816.017.318.820.522.3
T813.614.715.917.318.720.422.2
T913.614.715.817.218.620.322.1
T1013.514.615.717.018.520.122.0
T1113.414.515.616.918.420.021.8
T1213.414.415.516.818.219.821.6
T1313.314.315.416.718.119.721.5
T1413.214.215.316.618.019.521.3
T1513.114.115.216.417.819.421.2
T1613.114.015.116.317.719.321.0
T1713.013.915.016.217.619.120.9
T1812.913.914.916.117.519.020.8
T1912.913.814.916.117.418.920.7
T2012.813.714.816.017.318.820.6
T2112.813.714.715.917.218.720.5
T2212.713.614.715.817.218.720.4
T2312.713.614.615.817.118.620.3
T2412.713.614.615.717.018.520.3

Bảng chỉ số BMI của bé gái từ 0-2 tuổi theo WHO

Tháng-3 SD-2 SD-1 SDBình thường1 SD2 SD3 SD
T010.111.112.213.314.616.117.7
T110.812.013.214.616.017.519.1
T211.813.014.315.817.319.020.7
T312.413.614.916.417.919.721.5
T412.713.915.216.718.320.022.0
T512.914.115.416.818.420.222.2
T613.014.115.516.918.520.322.3
T713.014.215.516.918.520.322.3
T813.014.115.416.818.420.222.2
T912.914.115.316.718.320.122.1
T1012.914.015.216.618.219.921.9
T1112.813.915.116.518.019.821.8
T1212.713.815.016.417.919.621.6
T1312.613.714.916.217.719.521.4
T1412.613.614.816.117.619.321.3
T1512.513.514.716.017.519.221.1
T1612.413.514.615.917.419.121.0
T1712.413.414.515.817.318.920.9
T1812.313.314.415.717.218.820.8
T1912.313.314.415.717.118.820.7
T2012.213.214.315.617.018.720.6
T2112.213.214.315.517.018.620.5
T2212.213.114.215.516.918.520.4
T2312.213.114.215.416.918.520.4
T2412.113.114.215.416.818.420.3

Lưu ý khi đo chiều cao cho trẻ

– Đo tốt nhất vào buổi sáng, vì sau một đêm nghỉ ngơi khớp xương được dãn hết mức (vì vậy chiều cao buổi sáng là chuẩn nhất)
– Đo ở tư thế nằm ngửa để cột sống thẳng tự nhiên
– Bỏ mũ, áo hoặc giày của trẻ khi đo

Lưu ý khi đo cân nặng

– Ba mẹ cho bé đại, tiểu tiện trước khi đo
– Nhớ trừ hao quần áo, tã lót (200-400g)

You may also like...

2 Responses

  1. Phương anh viết:

    Bé nhà mình chiều cao 8.5, cân nặng 7kg hiện tại bé dk 7 tháng mà sao e tìm không thấy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *